Đề thi HSG năm 2006-2007 môn Ngữ Văn 7 trường Thanh Cao
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI, NĂM HỌC 2006 - 2007
Môn thi: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút(Không kể thời gian giao đề
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM, MỖI CÂU ĐÚNG 0,25 ĐIỂM)
Câu 1: Thộng điệp nào được gửi gắm qua câu truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”.
A. Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em.
B. Hãy để trẻ em được sống trong mái ấm gia đình
C. Hãy hành động vì trẻ em
D. Hãy tạo điều kiện để trẻ em phát triển tài năng
Câu 2: Bài thơ ‘‘Thiên trường Vãn vọng’’ của Trần Nhân Tông được làm theo thể loại gì ?
A. Thất ngôn tứ tuyệt B. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt D. Ngũ ngôn bát cú
Câu 3: Nữ sĩ Hồ Xuân Hương đã ví thân mình như là:
A. Quả mít B. Cái quạt
C. Miếng trầu D. Chiếc bánh trôi nước
Câu 4: Hình thức ngôn ngữ nào không có trong truyện “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn.
A. Ngôn ngữ nhân vật B. Ngôn ngữ dẫn truyện
C. Ngôn ngữ đối thoại D. Ngôn ngữ trữ tình
Câu 5: Từ nào sau đây có thể điền vào tất cả các chỗ trống trong đoạn thơ sau?
‘‘Dân ta . . . . . . . nói là làm
. . . . . . . . đi là đến, . . . . . . . . . . bàn là thông
. . . . . . . . quyết là quyết một lòng
. . . . . . . . phát là động . . . . . . vùng là lên’’.
A. nếu B. phải
C. đã D. dù
Câu 6: Hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho phù hợp giữa địa danh và đặc điểm được nói đến trong những bài ca dao về quê hương đất nước đã học.
A B
1 Sông Lục Đầu 1. có thành tiên xây
2. Núi Đức Thánh Tản 2. sáu khúc xuôi một dòng
3. Sông Thương 3. thắt cổ bồng, có thành sinh
4. Tỉnh Lạng 4. bên đục bên trong
Câu 7: Điền từ trái nghĩa thích hợp vào những câu sau:
A. Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại . . . . . . . .
B. Xét minh công ít tội . . . . .. . . . . . . . .
C. Bát cơm vơi với nước mắt . . . . . . . . . . . . .
D. Một vũng nước trong, mười dòng nước . . . . . . . .
Câu 8: Hãy nối cột A với cột B cho phù hợp.
A. Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra 1. Lý Bạch
B. Bánh trôi nước 2. Hạ Tri Chương
C. Qua Đèo Ngang 3. Trần Nhân Tông
D. Xa ngắm thác núi Lư 4. Xuân Quỳnh
E. Rằm tháng giêng 5. Hồ Xuân Hương
G. Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê 6. Bà Huyện Thanh Quan
H. Tiếng gà trưa 7. Vũ Bằng
I. Mùa xuân của tôi 8. Hồ Chí Minh
Câu 9: Để không bị lạc đề, xa đề, cần xác định đúng yêu cầu nào?
A. Luận điểm B. Tính chất của đề
C. Luận cứ D. Cả 3 yếu tố trên
Câu 10: Yếu tố nào có ở cả 3 thể loại: truyện, kí, thơ kể chuyện.
A. Tứ thơ B. Vần nhịp
C. Nhân vật D. Luận điểm
Câu 11: Dân ca Huế được mở đầu bằng mấy nhạc khúc?
A. Một B. Hai
C. Ba D. Bốn
Câu 12: Loại câu nào thường dùng để miêu tả.
A. Câu cảm B. Câu cầu khiến
C. Câu hỏi D. Câu kể
PHẦN II – TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1 (5 điểm): Nhà văn Lỗ Tấn đã nói: “Trên con đường đi đến thành công không có vết chân của kẻ lười biếng”. Hãy giải thích ý nghĩa của câu nói trên đối với tuổi trẻ.
Câu 2 (2 điểm): Cảm nhận của em về bài ca dao sau:
“Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồi hôi thánh thói như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”
=====Hết=====